Hiển thị các bài đăng có nhãn Hieu-chuan-thiet-bi-do-luong. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hieu-chuan-thiet-bi-do-luong. Hiển thị tất cả bài đăng

[Series] Hiệu chuẩn thiết bị đo lường (P3) - Điều chỉnh Zero, Span thiết bị đo

00:02 Thêm bình luận
Mục đích của việc hiệu chuẩn là chắn chắn rằng đầu vào và đầu ra của thiết bị đo chắc chắn tương đương nhau trong suốt toàn bộ phạm vi hoạt động. Chúng ta có thể biểu diễn nó dưới dạng đồ thị, nó cho thấy mối liên hệ giữa đầu vào và đầu ra của một thiết bị đo. Đối với đại đa phần các thiết bị đo trong công nghiệp thì đồ thị này là tuyến tính:
Cơ chế hiệu chuẩn hoạt động
Cơ chế hiệu chuẩn hoạt động
Ở biểu đồ phía dưới ta thấy rằng ứng với giá trị % của đầu vào sẽ cho ra kết quả giá trị % đầu ra tương ứng, tất cả trong phạm vi từ 0% - 100%
Đồ thị tuyến tính hiệu chuẩn
Đồ thị tuyến tính hiệu chuẩn
Mọi thứ trở nên khó khăn hơn khi đầu vào và đầu ra được dùng 1 đơn vị đo khác "%". lấy ví dụ một bộ chuyển đổi áp suất (Pressure transmitter), một thiết bị được tạo ra để cảm nhận áp lực chất lưu và đầu ra là một tín hiệu điện tương ứng với áp suất đó. Dưới đây là đồ thị của một bộ biến đổi áp suất với dải đo đầu vào 0-100 psi và dải tín hiệu điện đầu ra là dòng điện một chiều 4-20mA:
Đồ thị bộ biến đổi áp suất
Đồ thị bộ biến đổi áp suất
Điểm Zero áp suất không bằng với điểm 0 dòng điện dù rằng đồ thị vẫn tuyến tính. Điều này đc gọi là live zero, Vì 0% biến quá trình (ở đâu là áp suất) tương ứng với điểm khác 0 của tín hiệu điện (4mA được gọi là Live Zero) sở dĩ điểm zero của tín hiệu điện là 4 mA mà ko phải là 0 là vì để các bộ nhận, bộ hiển thị, điều khiển có thể biết được là thiết bị vẫn đang hoạt động hay không. 0 PSI áp suất là LVR (giá trị dưới của dải đo) của đầu vào Transmitter, nhưng mà LVR đầu ra Transmitter là 4mA chứ không phải là 0mA.

Bất cứ sự tuyến tính nào, hàm toán học luôn có dạng phương trình đường thẳng: y =mx+b
Ở đây,

y = là điểm trên trục tung của đồ thị

x = vị trí trên trục hoành của đồ thị

m = độ dốc của đường thẳng

b = điểm giao nhau giữa đường thẳng với trục tung

Nếu chúng ta để x đại diện cho áp suất đầu vào đơn vị là psi và y đại điện cho đầu ra dòng điện đơn vị mA, chúng ta có thể viết lại phương trình như sau: y =0.16x+4

Trên thiết bị đo thực tế (bộ chuyển đổi áp suất),có 2 điều chỉnh mà chúng khiến cho trạng thái phương trình của thiết bị đo trở nên lý tưởng. Một điều chỉnh được gọi là ZERO bên cạnh đó cái khác được gọi là SPAN. 2 điều chỉnh tương ứng chính xác cho b và m, điều kiện để của hàm tuyến tính. Điều chỉnh ZERO khiến cho điểm hàm của thiết bị đo di chuyển dọc trên trục tung của đồ thị (b) Trong khi điều chỉnh SPAN làm thay đổi độ dốc của hàm trên đồ thị (m). Bằng cách điều chỉnh cả ZERO và SPAN. Chúng ta có thể thiết lập thiết bị đo cho tất cả bất cứ dải đo nào nằm trong giơi hạn của nhà phát triển.

Cần lưu ý là đối với hầu hết thiết bị đo gần giống Analog, điều chỉnh ZERO và SPAN ảnh hưởng lẫn nhau. Bởi vì vậy, điều chỉnh cái này sẽ ảnh hưởng đến cái khác. Cụ thể là những đổi mới khi thực hiện điều chỉnh SPAN hầu như sau đó luôn làm thay đổi điểm ZERO 1 của thiết bị đo. Một thiết bị đo với sự điều chỉnh ZERO và SPAN ảnh hưởng lẫn nhau yêu cầu nhiều nổ lực để hiệu chuẩn thật chính xác, người ta phải biến đổi qua lại liên tiếp giữa điểm trên và dưới của dải đo nhiều lần để điều chỉnh.

Xem tiếp các bài viết cùng chuyên đề HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG của http://tuvanthietbidiencongnghiep.blogspot.com/ phía dưới:



[Series] Hiệu chuẩn thiết bị đo lường (P2) - Hiệu chuẩn khác với điều chỉnh dải đo thế nào?

22:15 Thêm bình luận
Nhắc lại về hiệu chuẩn thiết bị đo: Luôn luôn có đầu vào và đầu ra cho 1 thiết bi đo lường. Đối với cảm biến áp suất, đầu vào sẽ là áp suất chất lưu và đầu ra thường là một tính hiệu điện. Đối với mạch vòng chỉ thị, đầu vào là tín hiệu dòng điện 4-20mA và đầu ra sẽ là hiển thị người có thể đọc được. Đối với thiết bị điều khiển tốc độ động cơ đàu vào sẽ là tín hiệu điện và đầu ra là nguồn điện cho động cơ.
Hiệu chuẩn lại Transmitter (Transmitter Calibration)
Hiệu chuẩn lại Transmitter (Transmitter Calibration)
Hiệu chuẩn và thiết lập dải đo là hai công việc được hòa hợp để liên kết mối quan hệ giữa đầu vào tín hiệu đo lường và tín hiệu ra của nó thông qua các thiết lập. Đơn giản hơn có nghĩa là hiệu chuẩn cam kết các thiết bị đo lường cảm nhận chính xác các biến thực tế phục vụ cho quá trình đo lường và điều khiển. Còn điều chỉnh dải đo là thiết lập mối quan hệ mong muốn giữa đầu vào và đầu ra của thiết bị đo đó.

Hiệu chuẩn và điều chỉnh, thiết lập dải đo khác nhau như thế nào?

Cùng nhau nói sâu hơn về các định nghĩa để có thể phân biệt được điều này. Trước tiên là hiệu chuẩn một thiết bị đo có nghĩa là kiểm tra và điều chỉnh (nếu cần thiết) phản ứng của đầu ra tương ứng chính xác với đầu vào thông qua các thiết lập. Để làm được điều này người ta phải cho thiết bị đo tiếp xúc với 1 nguồn đầu vào kích thích đã biết một cách chính xác. Đối với một máy đo áp suất, chỉ thị hay Tranmitter áp suất, điều này có nghĩa thiết bị đo áp suất phải chịu 1 áp suất cụ thể để so sánh sự phản ứng của thiết bị đo với áp lực đã biết. Chúng ta không thể hiệu chuẩn đúng nếu không so sánh phản ứng của thiết bị đo với một kích thích vật lý đã biết.
Hiệu chuẩn khác hoàn toàn điều chỉnh dải đo
Điều chỉnh dải của một thiết bị đo có nghĩa thiết lập các giá trị trên và dưới của dải đo sao cho nó phản ứng với độ nhạy mong muốn khi đầu vào đổi mới. Ví dụ ,1 bộ biến đổi áp suất được thiết lập dải đo từ 0-200psi (0psi=4mA đầu ra; 200psi = 20mA đầu ra) có thể được điều chỉnh dải đo để đo 0 đến 150psi(0 psi = 4mA; 150 psi = 20mA).

- Đối với các thiết bị đo thuần gần giống với (analog), việc điều chỉnh dải đo có thể được thực hiện bằng cách hiệu chẩn lại, lúc này ta có thể đạt được cả 2 mục đích là hiệu chuẩn và điều chỉnh dải đo.

- Đối với thiết bị đo số, hiệu chỉnh và điều chỉnh dải đo thường là riêng biệt (ví dụ có thể điều chỉnh dải đo thiết bị đo số dù rằng không phải thực hiện hiệu chuẩn lại một cách đầy đủ), do vậy điều cần thiết là phải hiểu được khác biệt giữa hiệu chuẩn và điều chỉnh dải đo. Bài viết đã làm rõ vấn đề mà nhiều người hay nhầm và giúp mọi người biết được thiết lập dải đo hoàn toàn khác hiệu chuẩn.



Xem series bài viết về HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG phía dưới:





[Series] Hiệu chuẩn thiết bị đo lường (P1) - Liệt kê các khái niệm căn bản

20:12 Thêm bình luận
Nếu bạn đã đọc qua bài viết: Hiệu chuẩn thiết bị đo lường những định nghĩa cơ bản có lẽ bạn đã được thiết bị những kiến thức nhất định về hiệu chuẩn. Đây sẽ là series giải thích chuyên sâu về hiệu chuẩn cho các bạn muốn mày mò thêm:
Khái niệm hiệu chuẩn thiết bị đo lường cơ bản
Hiệu chuẩn thiết bị đo lường khái niệm căn bản

Một số thuật ngữ thường được áp dụng trong đo lường, hiệu chuẩn thiết bị đo lường

Quá trình (Process)

Quá trình vật lý mà chúng ta muốn điều khiển hay đo đạc.

Ví dụ : hệ thống lọc nước, nồi hơi, hệ thống lộc dầu, hệ thống phát điện...

Biến hay biến quá trình (Process Variable, hay PV)

Những đại lượng vật lý mà chúng ta muốn đo trong quá trình (Process)

Ví dụ: áp suất, mức, nhiệt độ, lưu lượng, pH, vị trí, vận tốc, độ rung...

Điểm đặt, giá trị đặt (Setpoint, hay SP)

Giá trị mà chúng ta muốn biến quá trình PV duy trì tại đó. Hay nói cách khác, là giá trị "mục tiêu" của biến quá trình PV.

Phần tử cảm biến sơ cấp (Primary Sensing Element, or PSE)

Môt thiết bị cảm nhận trực tiếp biến quá trình và biến đổi những gì cảm nhận được sang một tí hiệu gần giống như điện áp, dòng điện, điện trở, lực cơ học, chuyển động..

Ví dụ: cặp nhiệt điện, nhiệt điện trở, ống bourdon, microphone, loadcell, biến trở...

Đầu dò (Transducer)

Một thiết bị chuyển đổi tín hiệu thiết bị đo lường tiêu chuẩn này sang tín hiệu thiết bị đo tiêu chuẩn khác , và hoặc thực hiện một vài quá trình với tín hiệu đó. Thường là biến đổi sang dạng rơ le

Ví dụ: biến đổi I/P ( biến đổi tín hiệu 4-20mA sang 3-15psi áp khí nén), biến đổi P/I ( chuyển tín hiệu khí nén 3-15psi sang tín hiệu 4-20mA),tính toán căn bậc hai tín hiệu đầu vào.

Lưu ý: Nói theo một cách khoa học Tranducer là thiết bị biến đổi dạng năng lượng này sang dạng khác, giống như microphone hay 1 cặp nhiệt điện. Hiển nhiên, trong đo lường công nghiệp chúng ta thường sử dụng "phần tử cảm biến sơ cấp" để miêu tả khái niệm này và dành từ " đầu dò" để đề cập cụ thể đến một thiết bị biến đổi các tín hiệu đo lường tiêu chuẩn.

Bộ chuyển đổi, bộ chuyển phát tín hiệu (Transmitter)

Một thiết bị biến đổi tín hiệu được tạo Bởi vì một phần tử cảm biến sơ cấp (PSE) thành một tín hiệu thiết bị đo lường tiêu chuẩn như áp suất khí nén 3-15psi, dòng diện moojt chiều 4-20mA, tín hiệu số... mà có thể truyền đến thiết bị hiển thị, thiết bị điều khiển hoặc cả hai.

Giá trị dưới và giá trị trên của dải đo (Lower-and Upper-Range Values), viết tắt tương ứng là LRV and URV

Các giá trị đo lường quá trình được coi là 0% và 100% của dải đo của 1 transmitter. Ví dụ, nếu bộ biến đổi nhiệt độ transmitter được hiệu chuẩn để đo dải nhiệt độ khởi đầu tại 300°C và chấm dứt tại 500°C, thì LRV sẽ là 300°C và URV sẽ là 500°C.

Zero and Span

Sự biểu đạt thay thế cho LRV và URV cho điểm 0% và 100% của dải đo hiệu chuẩn của thiết bị đo lường. Zero đề cập đến điểm đầu của dải đo thiết bị đo lường (tương đương LRV), trong khi Span diễn tả độ rộng của dải đo ( URV - LRV)

Ví dụ: nếu 1 bộ chuyển đổi nhiệt độ được hiệu chuẩn để đo nhiệt độ từ 300°C đến 500°C, thì Zero sẽ là 300 và Span sẽ là 500 -300=200°C.

Giới hạn dưới của dải đo (Lower Range Limit (LRL))

Đây là giá trị dưới của giá biến quá trình đo được mà bộ biến đổi có thể được cấu hình để đo. Nó khác với giá trị dưới của dải đo LRV.

Sửa đổi dải đo bộ biến đổi (Transmitter Re-ranging)

Chức năng cấu hình để đổi mới setup 4mA và 20mA của 1 bộ biến đổi.

Giới hạn trên của dải đo (Upper Range Limit (URL))

Đây là giá trị cao nhất của biến quá trình đo được mà bộ chuyển đổi có thể cấu hình để đo. Nó khác với giá trị trên của dải đo URV.

Dải đo hiệu chuẩn (Calibration Range)

Dải hiệu chuẩn của 1 bộ biến đổi được định nghĩa là "khoảng giữa các giới hạn mà bên trong là cái dại lượng đo, nhận và truyền đi, biểu hiện bằng các giá trị dưới và trên của dải đo.” các giá trị này được xác định bởi giá trị Zero và Span của transmitter. Giá trị zero là giá trị thấp nhất của dải đo. Ví dụ một bộ chuyển đổi áp suất đang được dùng để đo áp suất từ 0-500psi có dải hiệu chuẩn là 0-500pso.

Dải đo của thiết bị đo (Instrument Range)

Nó được xem là công suất của bộ biến đổi.

Ví dụ: nếu nhà phát triển thiết kế 1 bộ biến đổi áp suất để đo áp suất 0-700psi thì 0-700psi là dải đo của thiết bị đo. Trong trường hợp này thì bộ chuyển đổi chỉ đo được áp suất từ 0-700psi. Nếu vượt quá 700psi thì bộ biến đổi sẽ có nguy cơ bị hỏng do vượt quá công suất của nó. Dải hiệu chuẩn có thể giống hoặc khác dải của thiết bị đo. Ví dụ một bộ biến đổi áp suất có dải đo thiết bị ghi trên nhãn là 0-700psi và đầu ra là 4-20mA. Tuy vậy nếu kỹ thuật viên muốn thiết bị đo này sẽ được hiệu chuẩn cho 0-300psi =4-20mA. Khi đó dải đo hiệu chuẩn là 0-300psi còn dải đo thiết bị đo là 0-700psi. Trong ví dụ này thì điểm zero đầu vào là 0psi và diểm zero đầu ra là 4mA. Giá trị SPAN đầu vào là 300psi và span đầu ra là 16mA.

Bộ điều khiển (Controller)

Một thiết bị nhận tín hiệu biến quá trình PV từ 1 phần tử cảm biến sơ cấp (PSE) hay Bộ biến đổi (transmitter), so sánh tín hiệu này với giá trị muốn đạt được (được gọi từ giá trị đặt) và tính toán giá trị tín hiệu đầu ra thích hợp để gửi đến phần tử điều khiển đầu cuối (FCE) như một động cơ điện hay điều khiển van.

Phần tử điều khiển đầu cuối (Final Control Element, hay FCE)

Một thiết bị nhận tín hiệu đầu ra từ bộ điều khiển để tác động đến quá trình.

Ví dụ: động cơ điện thay đổi tốc độ, van điều khiển, sấy điện...

Chế độ tự động (Automatic mode)

Khi bộ điều khiển phát triển tín hiệu đầu ra dựa trên mối quan hệ chủ yếu giữa biến quá trình PV và giá trị đặt setpoint SP.

Chế độ thủ công (Manual mode)

Khi quá trình điều khiển của bộ điều khiển được bỏ qua thay vào đó người vận hành sẽ xác định tín hiệu đầu ra gửi đến phần tử điều khiển đầu cuối.

Xem tiếp các bài viết cùng chuyên đề HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG của http://tuvanthietbidiencongnghiep.blogspot.com/ phía dưới



Hiệu chuẩn thiết bị đo lường những định nghĩa cơ bản

19:42 Thêm bình luận
Tất cả các thiết bị đo lường đều được thiết kế với ít nhất 1 đầu vào và một đầu ra. Đầu vào của 1 bộ cảm biến áp lực là áp suất của chất lỏng, còn đầu ra là 1 tín hiệu điện. Còn với vật tư cảm biến tốc độ động cơ, phần tín hiệu điện là đầu vào và cho đầu ra là 1 nguồn điện cung ứng cho động cơ. Hiệu chỉnh một thiết bị đo là hoạt động kiểm tra và điều chỉnh (nếu cần thiết) sao cho kết quả ở đầu ra đồng bộ với những yếu tố đầu vào của nó trong dải đo được quy định. Nếu như không được hiệu chỉnh đúng thì một trang bị hiện đại như thế nào cũng sẽ vô dụng.
Hiệu chuẩn thiết bị đo lường
Hiệu chuẩn thiết bị đo lường
Trong quá trình hiệu chuẩn, điều chỉnh 1 phần của thiết bị hay toàn bộ vật tư nhằm cam đoan nó hoạt động tốt và chính xác, cung cấp và trả về kết quả chính xác, tin cậy đáp ứng những tiêu chí chất lượng. Những điều chỉnh kỹ thuật khi thực hiện quá trình hiệu chuẩn sao cho sự chênh lệch chắc chắn nằm trong dung sai. Dung sai được định nghĩa là độ sai lệch có thể chấp nhận được của thiết bị, dung sai càng nhỏ kết quả càng tốt.

Hiệu chuẩn thiết bị đo lường là gì?

Định nghĩa: Hiệu chuẩn thiết bị đo lường được định nghĩa theo nhiều cách khác biệt. Nhưngcác bạn có thể một các đợn giản là, hiệu chuẩn là công việc điều chỉnh các yếu tốt của một thiết bị đo lường hay thiết bị kỹ thuật nhằm phục vụ các yêu cầu kỹ thuật của nhà phát hành.

Một định nghĩa sâu hơn về hiệu chuẩn là quá trình đưa ra dữ liệu bao gồm các báo cáo, chứng nhận hiệu chuẩn của người dùng sau cùng về sự phù hợp của quá trình tạo ra thành phẩm và các đòi hỏi kỹ thuật của nó.

Với tất cả các kỹ sư hay kỹ thuật viên đo lường, hiệu chuẩn là quá trình xác định các mối quan hệ giữa giá trị của đại lượng cần đo và chỉ thị trên thiết bị đo lường. Việc hiệu chỉnh một thiết bị đo có thể được thực hiện bằng các so sánh giá trị đọc được trên thiết bị đo với giá trị được đưa ra Bởi vì một thiết bị đo lường làm chuẩn hay trang bị mẫu. sau một thời gian, vật tư làm chuẩn của nhà phát triển sẽ được chuyển đến một trung tâm hiệu chuẩn để hiệu chuẩn lại theo các tiêu chuẩn quốc gia.

Khi mua một thiết bị đo thì dữ liệu hiệu chuẩn thường được các nhà tạo ra cung cấp. Hầu hết các nhà sản xuất thiết bị đo đều có bộ công cụ đo chuẩn để hiệu chuẩn cho tất cả các thiết bị đo lường mà họ phát triển.
Hiệu chuẩn thiết bị đo lương rất quan trọng
Hiệu chuẩn thiết bị đo lương rất cần thiết

Tại sao phải hiệu chuẩn thiết bị đo lường?

Hầu như tất cả các trang bị đều bị chuyển đổi theo thời gian, và các vật tư điện, điện tử cũng vậy, một bộ phận chính trong quá trình sản xuất hiện nay cũng không ngoại lệ. Khi các thành phần bị già hóa, chúng sẽ mất đi sự |ổn định và bị trôi các thông số kỹ thuật lúc sản xuất. Ngay cả việc xử lý thông tin thông thường cũng ảnh hưởng đến sự chuẩn hóa, và sự xử lý thô có thể làm trang bị không còn chính xác ngay cả khi bề ngoài nó vẫn bình thường.

Thường xuyên hiệu chuẩn đảm bảo cho trang bị phục vụ liên tiếp các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc khi setup và nó phải được thường xuyên kiểm tra ngay sau đó. Việc hiệu chuẩn là bắt buộc sau khi có bất kỳ một hành động sửa chữa hay bảo dưỡng để đảm bảo rằng thiết bị vẫn còn đúng như các dữ liệu hiệu chuẩn tham khảo. Việc hiệu chỉnh có lịch trình thường mang lại nhiều lợi ích về mặt chất lượng, năng suất và tăng doanh thu.

Tại sao chúng ta nên thường xuyên hiệu chuẩn thiết bị đo?

Điều này có thể khác biệt trong các ngành hay các nhà máy khác nhau. Các nhà sản xuất thường hiệu chuẩn ban đầu cho vật tư của họ. Lần hiệu chuẩn tiếp theo sẽ được thực hiện bởi người dùng cuối hoặc cũng vì các nhà phát triển như trước đây. Tần suất hiệu chuẩn sẽ không giống nhau tùy vào loại vật tư và điều kiện môi trường nơi mà vật tư được ứng dụng. Quyết định khi nào hiệu chỉnh lại mội thiết bị đo lường chủ yếu phụ thuộc vào vật tư được ứng dụng như thế nào. Như là một quy tắc, việc tái hiệu chuẩn phải được thực hiện ít nhất mỗi năm một lần. Tuy vậy trong các |ứng dụng quan trọng, tần suất hiệu chuẩn sẽ lớn hơn nhiều.

Các khái niện chung trong hiệu chuẩn thiết bị đo:

Dải hiệu chuẩn (Calibration Range):

Dải hiệu chuẩn của 1 thiết bị đo được định nghĩa là vùng giữa các giới hạn mà trong đó là các đại lượng đo được, được nhận hay truyền đi, được biểu thị khởi đầu bằng giá trị dưới của dải (LRV) và giá trị trên của dải (URV). các giới hạn này được xác định bởi các giá trị ZERO và SPAN. Giá trị ZERO là giá trị dưới cùng của dải hay LRV và giá trị trên của dải là URV. Ví dụ, một thiết bị đo áp suất được hiệu chuẩn để đo áp lực trong khoảng 0-400psi, khi đó LRV=0 và URV=400psi. dải hiệu chuẩn ở đây là 0 đến 400psi

Span:

Span được định nghĩa là hiệu số giữa giá trị trên và dưới của dải. SPAN=URV - LRV. Đối với ví dụ lúc nãy, ở đây dải hiệu chuẩn là 0-400psi. Bởi vì đó SPAN = 400-0 = 400psi

Dải đo của thiết bị đo (Instrument Range):

Dải đo ở đây nói đến khả năng của thiết bị đo. Nó thường được ghi trên nhãn mác của thiết bị đo.

Ví dụ đọc được trên thiết bị đo lường: Instrument Range 0-800psi: output 4 to 20 mA. Không bao giờ được nhầm lẫn dải đo của thiết bị đo và dải đo hiệu chuẩn. Chúng là 2 khái niệm hoàn toàn không giống nhau. Mặc dầu dải đo là 0-800psi nhưng chúng ta có thể quyết định hiệu chuẩn nó ở dải 0-400psi hay thậm chí 0-800psi đối với ứng dụng đo áp suất, trong trường hợp đó thì dải đo biến thành dải hiệu chỉnh của vật tư.

Khoảng đo (Ranging an Intrument)

Công cụ để thiết lập giá trị trên và dưới của dải để nó phản ứng với độ nhạy mong muốn từ đổi mới đầu vào. Giả sử chúng ta muốn sử dụng 1 bộ biến đổi áp suất để đo áp suất trong dải từ 0-100bar để cung ứng đầu ra 4-20mA. đối với dải của bộ biến đổi này, chúng ta chỉ đơn giản là thiết lập : 0bar =4mA, 100bar = 20mA. Dải trước và sau liên quan chặt chẽ với nhau, chỉ hiểu đơn giản là đặt lại giá trị trên và dưới ở một dải đo khác. Ví dụ , giả sử chúng ta muốn đổi mới dải của 1 Transmitter đo áp suất 50-150bar. chúng ta chỉ đươn giản setup lại như sau: 50bar = 4mA, 150bar = 20mA.



Điều chỉnh ZERO và SPAN:




Điều chỉnh ZEROSPAN thường được thực hiện trên thiết bị đo analog và thiết bị đo thông minh (Smart Instrument). Bằng cách điều chỉnh cả 2 thông số ZERO và SPAN, chúng ta có thể thiết lập thiết bị đo cho bất kỳ dải đo nào trong dải đo được giới hạn bởi nhà phát triển. Đối với tất cả thiết bị đo analog, điều chỉnh ZERO, SPAN có sự ảnh hưởng đến nhau. điều đó có nghĩa bất cứ 1 điều chỉnh nào sẽ ảnh hưởng đến giá trị khác. Cụ thể là những thay đổi khi điều chỉnh SPAN gần như luôn luôn làm thay đổi điểm ZERO của thiết bị đo. Để hiệu chỉnh chính xác| thì đòi hỏi một thiết bị đo với những điều chỉnh ZERO và SPAN không có sự ảnh hưởng đến nhau như là chuyển đổi qua lại giữa điểm giá trị dưới và trên của dải để điều chỉnh cho chính xác. Tuy nhiên đối với bộ biến đổi thông minh (Smart Instrument) không có sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa điều chỉnh ZERO Và SPAN.


Bộ định chuẩn:


Bộ định chuẩn dùng để hiệu chuẩn thiết bị đo cần được hiệu chuẩn. Chúng có cơ chế và chức năng khác nhau với mỗi vật tư hay là vật tư được thiết kế để hiệu chuẩn

Các loại bộ định chuẩn điển hình:

(a) Khối định chuẩn và bồn hơi dùng để hiệu chuẩn đầu đo nhiệt - RTDs, Cặp nhiệt...

(b) Tín hiệu chuẩn: dung để hiệu chuẩn đồng hồ và bộ điều khiển nhiệt độ. nó là 1 bộ định chuẩn có thể tạo một tín hiệu điện biết trước. bao gồn điện áp, dòng điện, tín hiệu tần số chuẩn. một tín hiệu từ 1 bộ tín hiệu chuẩn đi vào một trang bị chưa biết, giá trị hiển thị hoặc giá trị đầu ra của trang bị có thể được điều chỉnh cho đến khi nó trùng với tín hiệu đã biết trước. trong mô phỏng, một loại tín hiệu chuẩn được phát ra từ một đầu ra của cảm biến. bộ tín hiệu chuẩn và mô phỏng thường dùng để đọc cũng như tạo ra tín hiệu.

(c) Bộ khí nén chuẩn. Đây là bộ định mẫu cung cấp 1 áp suất nhất định để kiểm tra hiệu chuẩn thiết bị đo áp suất. Chúng thường được sử dụng với tác dụng như là một nguồn cấp áp suất.

Tài liệu hiệu chuẩn:

Tài liệu hiệu chuẩn là tài liệu được tạo ra nhằm chắn chắn rằng lịch sử của trang bị hoặc là thiết bị đo không bị mất, xóa. Nó cũng trợ giúp khắc phục sự sai lệch theo thời gian trong quá trình hoạt động của thiết bị.

Hồ sơ hiệu chuẩn nên hiển thị:

(1) Dữ liệu trước khi hiệu chuẩn

(2) Ngày hiệu chuẩn

(3) Dữ liệu hiệu chuẩn sau cuối

(4) Thông tin của kỹ thuật viên hiệu chuẩn thiết bị

(5) Ngày hiệu chuẩn trang bị lần cuối

Dữ liệu trước khi hiệu chuẩn

Dữ liệu trước khi hiệu chuẩn của 1 thiết bị đo được hiệu chuẩn là các phản hồi (đọc được) từ vật tư tại các điểm của quá trình hiệu chuẩn (05, 25%, 50%, 75%, 100%) trước khi thực hiện hiệu chuẩn

Dữ liệu sau khi hiệu chuẩn

Dữ liệu sau khi hiệu chuẩn của 1 thiết bị đo là phản hồi (đọc được) từ vật tư tại các điểm của quá trình hiệu chuẩn (0%, 25%, 50%, 75%, 100%) sau khi thiết bị đo đã được hiệu chuẩn

Bài viết được http://tuvanthietbidiencongnghiep.blogspot.com/ dịch từ website: http://instrumentationtools.com/, nếu sai sót mong các bạn bỏ dở.

Khởi Toàn - Công ty kiểm định hiệu chuẩn vật tư đo lường

10:40 Thêm bình luận
Theo Luật Đo Lường - 04/2011/QH13 thì: "Hiệu chuẩn là hoạt động xác định, thiết lập mối quan hệ giữa giá trị đo của chuẩn đo lường, phương tiện đo với giá trị đo của đại lượng cần đo". Hiệu chuẩn thiết bị đo lường là công việc cần thiết để cam kết vật tư phục vụ tiêu chuẩn và yêu cầu của hoạt động phát triển.


Công tác hiệu chuẩn vật tư đo lường
Công tác hiệu chuẩn vật tư đo lường

Tại sao cần hiệu chuẩn thiết bị đo lường?

Hoạt động hiệu chuẩn thường rất tốn kém, chính bởi vì thế rất nhiều trường hợp khách hàng làm ngơ với hoạt động này, có thể bởi thiếu nhân lực, phương pháp thực hiện hoặc cắt giảm tiêu dùng . Điều này chỉ chiếm được cái lợi trước mắt, còn về lâu dài khi bỏ dở công việc hiệu chuẩn thiết bị đo lường có thể dẫn đến chất lượng sản phẩm không cam kết tiêu chuẩn đầu ra, phải hủy bỏ lô quá trình tạo ra thành phẩm đã phát triển để làm lại, thậm chí ngừng máy bất chợt tổng thể hoặc ngưng hoạt động phát triển của cả dây chuyền.

Hoặc cũng có thể việc đặt máy móc / thiết bị tại vị trí nguy hiểm, rung động, bụi bẩn không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật có thể khiến vật tư hoạt động không chính xác gây mất an toàn cho nhân viên kỹ thuật. Ngoài ra, quá trình tạo ra thành phẩm kém chất lượng khi đưa ra thị trường có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dùng cũng như ảnh hưởng đến uy tín thương hiệu, thậm chí có thể bị tước giấy phép bán buôn của doanh nghiệp.

Do thế, khách hàng cần nhìn nhận đúng vai trò của việc hiệu chuẩn thiết bị đo lường đối với các loại máy móc/trang bị nhằm cam đoan an ninh theo tiêu chuẩn nguyên tắc cũng như sự an toàn cho con người.

Tại sao cần thực hiện hiệu chuẩn thiết bị đo lường
Tại sao cần thực hiện hiệu chuẩn vật tư đo lường

Hiệu chuẩn thiết bị đo lường ở đâu tốt nhất?

Nhiều khách hàng ngại việc hiệu chuẩn Vì việc gửi thiết bị đi mất quá nhiều thời gian, ảnh hưởng đến hoạt động thử nghiệm và sản xuất . Dịch vụ hiệu chuẩn thiết bị đo lường tận nơi với nhiều điểm tốt giúp khách hàng dễ dàng hơn trong công tác quản lý vật tư, xác định đúng tiêu chuẩn sử dụng và chỉ tiêu cần hiệu chuẩn cho thiết bị tại phòng thí nghiệm của mình. Việc thực hiện hiệu chuẩn cũng đưa ra các khuyến cáo về bảo dưỡng, vận hành máy đúng cách giúp vật tư hoạt động luôn đúng mực , bình ổn , bền bĩ và an ninh tuyệt đối cho nhân loại .

Cơ sở Hiệu chuẩn Kiểm định Khởi Toàn chuyên hoạt động trong lĩnh vực đo lường – hiệu chuẩn cung ứng các giải pháp về đo lường thử nghiệm và dịch vụ bảo trì - hiệu chuẩn thiết bị trong ngành giày, da, túi xách, dệt may và cao su với chất lượng cao đạt chứng nhận chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 về đo lường – hiệu chuẩn.

Lĩnh vực hiệu chuẩn thiết bị đo lường Khởi Toàn:

+ Độ ẩm: trang bị đo độ ẩm không khí

+ Độ dài: thước cặp, đồng hồ đo độ dày

+ Áp suất: áp kế kiểu lò xo và hiện số

+ Nhiệt độ: tủ nhiệt độ, nhiệt kế hồng ngoại, nhiệt kế gần giống và hiển thị số

+ Góc: các vật tư thử nghiệm góc

+ Lực: máy thử lực kéo – nén, đồng hồ đo độ cứng

+ Khối lượng: cân phân tích, cân kỹ thuật, cân thông dụng

+ Vận tốc: vật tư thử nghiệm vận tốc vòng quay, trang bị thử nghiệm tốc độ hành trình
Trung tâm Hiệu chuẩn Kiểm định Khởi Toàn mang đến cho khách hàng kết quả thử nghiệm đúng đắn, ổn định và đồng nhất . Mọi thông tin cụ thể xin liên hệ với chúng tôi để được trợ giúp thêm:

CÔNG TY TNHH KHỞI TOÀN

Cơ sở: 45/16A Đường Tân Trụ, Phường 15, Quận Tân Bình, TP. HCM

Telephone: 0938 729 490